Phân biệt xe máy điện và xe đạp điện

Hiện nay trên thị trường, xe máy điện và xe đạp điện có giá bán chênh lệch nhau không nhiều, nhưng theo luật xe máy điện phải bị quản lý phương tiện bằng biển số.

Phân biệt xe máy điện và xe đạp điện ảnh 1

Đây là một thiết kế truyền thống cho xe máy điện, kiểu dáng không khác xe đạp mini 

Mới đây, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý gia hạn việc miễn lệ phí trước bạ cho xe máy điện đăng ký biển số đến hết tháng 6/2016, đồng thời cho phép Bộ công an giảm bớt thủ tục giấy tờ để khuyến khích người dân tuân thủ pháp luật.

Hiện nay, các quy định pháp luật đã có sẵn, và xe máy điện phải đăng ký mới được lưu hành. Theo Nghị định 171, với những lỗi điều khiển xe không có còi, đèn soi, biển số hoặc điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định sẽ bị phạt từ 80-100.000 đồng. Người sử dụng đăng ký xe không đúng theo quy định sẽ bị phạt 300.000-400.000 đồng và tạm giữ xe 7 ngày.

Trong khi đó, theo nghị định 171/2013 thì xe đạp điện là xe thô sơ nên không thuộc đối tượng phải đăng ký, cấp biển số. Điều kiện, phạm vi hoạt động của loại xe này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể. Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay, kiểu dáng và giá bán của xe đạp điện, xe máy điện (trừ các xe nhập khẩu của Nhật, Châu Âu) có sự chênh lệch không nhiều. Lấy ví dụ, với số tiền 11 đến 12 triệu đồng, người tiêu dùng có thể mua rất nhiều loại xe đạp điện cả lắp ráp lẫn nhập khẩu, và cũng từng ấy tiền cũng có ngay một vài mẫu xe máy điện của Trung Quốc.

Vì vậy, với sự tương đồng về giá bán lẫn cách thức nạp điện nên nhiều người không phân biệt được xe máy điện và xe đạp điện. Xedoisong.vn xin chia sẻ một vài thông tin để phân biệt giữa hai loại xe này.

Về cơ bản, xe đạp điện và xe máy điện có quy định về cân nặng và tốc độ khác nhau. Xe đạp điện có khối lượng bản thân xe không được lớn hơn 40 kg và công suất động cơ điện của xe không được lớn hơn 250W. Tốc độ xe đạp điện bị giới hạn không vượt quá 25 km/h, xe máy điện hiện tại có tốc độ tương đương xe máy phân khối nhỏ.

Phân biệt xe máy điện và xe đạp điện ảnh 2
Thông tư số 39/2013/TT-BGTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe đạp điện, loại xe này phải trang bị hai hệ thống phanh có cơ cấu điều khiển và dẫn động độc lập với nhau; quãng đường phanh không được lớn hơn 4m, khi vận hành bằng cơ cấu đạp chân, xe phải có khả năng đi được quãng đường 7 km trong thời gian không quá 30 phút.
Phân biệt xe máy điện và xe đạp điện ảnh 3

Với xe máy điện, việc quản lý và kiểm soát được thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật đối với mô tô, xe gắn máy (Quy chuẩn 14). Theo đó, xe máy điện là phương tiện có vận tốc và động cơ lớn hơn xe đạp điện. Ngoài thiết kế lớn hơn, xe không có bàn đạp, tốc độ của xe máy điện được phép lưu thông đến 50km/h, công xuất động cơ trên 250W.

Phân biệt xe máy điện và xe đạp điện ảnh 4

xe đạp điện phải có đèn chiếu sáng phía trước, tấm phản quang phía sau, thiết bị cảnh báo bằng âm thanh, thiết bị hiển thị mức năng lượng điện;

Phân biệt xe máy điện và xe đạp điện ảnh 5

xe máy điện có trang bị tay lái với nhiều chức năng tương đương xe máy

Phân biệt xe máy điện và xe đạp điện ảnh 6

xe đạp điện có công suất mô tơ không lớn hơn 250W, hệ thống treo, phanh, xích tương đương của xe đạp

Phân biệt xe máy điện và xe đạp điện ảnh 7

xe máy điện có cấu tạo mô tơ điện khá giống xe đạp điện nhưng công suất lớn hơn, hệ thống treo cứng cáp hơn 

Phân biệt xe máy điện và xe đạp điện ảnh 8

xe đạp điện phải có bàn đạp và có khả năng đi được quãng đường 7 km trong thời gian không quá 30 phút.

Phân biệt xe máy điện và xe đạp điện ảnh 9

xe máy điện khá giống xe máy và sử dụng lốp cỡ lớn, không có bàn đạp để di chuyển khi hết điện

 

Thủ tục đăng ký biển số xe máy điện?

Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 4/4/2014 của Bộ Công an quy định hồ sơ đăng ký xe máy điện được quy định tại Mục A Thông tư 15/2014/TT-BCA, gồm:

- Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu được phát tại nơi đăng ký xe hoặc in từ Website: csgt.vn);

- Giấy tờ của chủ xe (Ví dụ: Chứng minh nhân dân với cá nhân);

- Giấy tờ của xe (*)

+ Chứng từ nguồn gốc của xe: Phiếu Kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước) hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu).

+ Hóa đơn bán xe;

+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ.

Trong đó, các giấy tờ (*): Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc Giấy chứng nhận chất lượng của xe, hóa đơn bán xe là quy định của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính; Bộ Công an không quy định.

Về lệ phí đăng ký: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 127/2013/TT-BTC ngày 06/9/2013 của Bộ Tài chính. Về mức thu lệ phí đăng ký xe máy điện áp dụng như mức thu của xe mô tô, xe gắn máy.

Đình Quý

Bạn đọc bình luận

Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu
Nhập mã bảo mật (*)    Refresh

Cùng chuyên mục