Phân loại kính lọc dành cho ống kính máy ảnh (phần 3)

Chia sẻ
Đây là phần cuối của loạt bài "Phân loại kính lọc dành cho ống kính máy ảnh". Ở phần này, NgheNhìn Việt Nam tiếp tục liệt kê một số loại kính lọc đặc biệt.
11. Filter Color Effect
Phân loại kính lọc dành cho ống kính máy ảnh (phần 3) ảnh 1
Đúng như tên gọi của nó, Filter Color Effect là những loại kính lọc dùng để tạo ra các hiệu ứng về màu sắc. Kính lọc loại này thường được sử dụng để tạo ra sự chuyển biến cung bậc màu sắc. Loại hiệu ứng (effect) phổ biến nhất là Color Gradient (chuyển dần từ không màu hoặc từ màu này sang màu khác). Một loại hiệu ứng nữa cũng phổ biến là Dual-Color, loại kính lọc này được phủ 2 màu sắc khác nhau trên cùng một mặt kính và độ chuyển giữa 2 màu sắc này là rất gắt.
12. Filter Close-up / Filter Macro
Phân loại kính lọc dành cho ống kính máy ảnh (phần 3) ảnh 2
Filter Close-up / Filter Macro là loại kính lọc dùng để chụp phóng đại, chụp macro (cận cảnh). Loại kính lọc này rất giống những chiếc kính lúp mà chúng ta vẫn hay dùng để phóng đại những vật nhỏ bé ngoài đời thực. Thông thường, vành của Filter Close-up / Filter Macro rất dày và thấu kính bên trong lồi ra. Khoảng lồi ra của thấu kính càng lớn thì độ phóng đại càng nhiều - hay nói cách khác, chủ thể càng được kéo gần về phía ống kính.
Đôi khi thay vì gọi là Filter Close-up / Filter Macro thì người ta lại gọi là Close-up lens / Macro lens bởi có một số loại có nhiều hơn 2 thấu kính nên một số hãng gọi các filter này là lens (ống kính).
13. Filter Wide-up
Phân loại kính lọc dành cho ống kính máy ảnh (phần 3) ảnh 3
Có loại Filter Close-up / Filter Macro dùng để kéo gần chủ thể về phía ống kính thì cũng có loại Filter có tác dụng ngược lại - tức là đưa chủ thể, đối tượng ra xa ống kính hơn. Đó chính là Filter Wide-up, vì cấu trúc phức tạp hơn các kính lọc thông thường nên nhiều hãng gọi loại Filter này là Wide-convert lens.
14. Filter Fisheye
Phân loại kính lọc dành cho ống kính máy ảnh (phần 3) ảnh 4
Filter Fisheye đúng như tên gọi của nó dùng để tạo hiệu ứng hình ảnh giống như những ống kính Fisheye. Tuy nhiên, nhược điểm của kính lọc này so với ống kính cùng thể loại là Filter Fisheye bị tối góc rất nặng.
15. Filter Bokeh
Phân loại kính lọc dành cho ống kính máy ảnh (phần 3) ảnh 5
Khái niệm Bokeh xuất phát từ một từ tiếng Nhật (boke ぼけ, danh từ của "bokeru" ぼける, nghĩa là "nhòe"), mô tả hiện tượng, hay "cảm giác", về vùng bị nhòa mờ (out of focus). Filter Bokeh hay kính lọc Bokeh được sinh ra để sắp đặt, tạo hình có chủ ý cho vùng nhòa mờ này.
Phân loại kính lọc dành cho ống kính máy ảnh (phần 3) ảnh 6
Filter Bokeh thường được dùng với những ống kính có độ mở lớn, những ống kính này sẽ cho trường nét rất nông. Kết quả là trong ảnh có nhiều phần không nét, mờ nhòa. Lúc này Filter Bokeh được sử dụng để tạo hình cho phần không nét, phần mờ nhòa đó.
Filter Bokeh có cấu trúc là một màng chắn ánh sáng có khoét tạo hình, nhiệm vụ của màng chắn này là chặn ánh sáng đi qua ống kính và tạo thành tia sáng có tiết diện giống hình dạng khoét trên màng. Từ đó, hình ảnh sẽ có vùng mờ nhòe mang hình dạng tương tự.
Phân loại kính lọc dành cho ống kính máy ảnh (phần 3) ảnh 7
Ngày nay, nhiều người thường sử dụng bìa hoặc giấy để khoét và tạo hình làm thành Filter Bokeh.
Xem lại phần 1phần 2

Việt Đức

Tin liên quan

Chia sẻ

Bạn đọc bình luận

Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu
Nhập mã bảo mật (*)    Refresh

Cùng chuyên mục