ELAC Carina Series - Nâng cấp lớn từ Series 240, mang đậm dấu ấn của Andrew Jones

Chia sẻ
Dòng loa mới nhất mang tên Carina Series của ELAC được thiết trên nền tảng công nghệ củ loa của Series 240 trước đây cùng những nâng cấp mang đậm dấu ấn của Andrew Jones.
 

ELAC Carina Series - Nâng cấp lớn từ Series 240, mang đậm dấu ấn của Andrew Jones ảnh 1

ELAC Carina series gồm mẫu loa cột Carina FS247.4, đôi bookshelf Carina BS243.4 và center Carina CC241.4. Carina Series được thiết kế bởi kỹ sư trưởng Andrew Jones, một huyền thoại trong ngành chế tạo loa hi-end. Ông từng giữ chức vụ thiết kế trưởng cho nhiều thương hiệu và tập đoàn lớn như: KEF, Infinity và đặc biệt là Pioneer gắn với những dòng loa ultra hi-end TAD và loa Pioneer phân khúc hi-end.

Đầu quân cho ELAC chưa đến 5 năm, Andrew Jones đã nhanh chóng thay đổi ngôn ngữ thiết kế và trang bị những kỹ thuật mới giúp tạo nên những dòng loa toàn diện hơn về mặt trình diễn cũng như thân thiện ở phần nhìn.

ELAC Carina Series - Nâng cấp lớn từ Series 240, mang đậm dấu ấn của Andrew Jones ảnh 2
Carina Series tiếp nối thành công của Series 240 quen thuộc với những “gia vị” đặc biệt từ Andrew Jones giúp loại bỏ tối đa những khiếm khuyết, cho âm thanh toàn diện, chuẩn xác, nhạc tính hơn và tất nhiên ngoại hình cũng được thay đổi tinh tế và phù hợp với nhiều phong cách nội thất.

ELAC Carina Series - Nâng cấp lớn từ Series 240, mang đậm dấu ấn của Andrew Jones ảnh 3

Dòng Carina Series tiếp tục sử dụng củ loa tweeter ribbon JET ứng dụng công nghệ Air Motion Transformer (AMT) của Oskar Heil được ELAC cải tiến để tăng cường ưu thế vốn có về tốc độ, độ động dải cao, mở thêm băng thông và giảm nhiễu. Những cải tiến mới của tweeter JET sẽ giúp loa Carina không chỉ có giải cao cực tinh, mượt, mà còn tạo được hiệu quả âm hình tốt hơn.

ELAC Carina Series - Nâng cấp lớn từ Series 240, mang đậm dấu ấn của Andrew Jones ảnh 4
BS243.4-SB 
Để đáp ứng đặc tính về tốt độ, độ động cao của tweeter JET, driver woofer của Carina Series cũng được trang bị những kỹ thuật riêng. Các woofer của Carina có thiết kế màng lõm làm từ hợp chất nhôm siêu mỏng, có khả năng kiểm soát và tối ưu hiện tượng “break up” (màng loa biến dạng khi loa hoạt động ở cường độ lớn). Ngoài ra, để tăng độ linh hoạt của màng woofer, ELAC trang bị voice-coil đường kính lớn cùng với thiết kế thùng loa thoáng khí tối đa.

ELAC Carina Series - Nâng cấp lớn từ Series 240, mang đậm dấu ấn của Andrew Jones ảnh 5
CC241.4-SW

Chúng ta có thể thấy rõ nhất dấu ấn của Andrew Jones ở dòng loa Carina ở thiết kế thùng loa. Ngoài việc gọt giũa theo hướng hiện đại, thân thiện hơn, thùng loa Carina với các cạnh được bo tròn, vuốt thon dần về phía sau, loại bỏ đáng kể sóng đứng và nhiễu xạ so với thùng vuông của Series 240 trước đây. Bên cạnh đó, việc sử dụng thiết kế ống hơi bass hướng xuống sàn (down-firing) với mặt đáy cắt xéo về phía sau là một trong những kỹ thuật rất riêng ở dòng Carina. Không chỉ cho phép loa bố trí linh hoạt, thậm chí gần sát tường sau, thiết kế ống hơi này cho dải trầm có nền phụ thấp, rộng.

ELAC Carina Series - Nâng cấp lớn từ Series 240, mang đậm dấu ấn của Andrew Jones ảnh 6
FS247.4 Floorstanders
Dòng loa Carina Series mang gout design tinh giản, không hề khoe mẽ, đường nét mềm mại khi tất cả các driver đều được để lộ hoàn toàn ra bên ngoài và không sử dụng ê-căng bảo vệ. Tuy nhiên, dễ nhận thấy là các thùng loa bằng gỗ cao cấp phủ lớp sơn bóng mịn với hai tông màu đen, trắng (Satin Black, Satin White) tùy chọn để trở thành một món nội thất trang trí tinh tế.

Thông số kỹ thuật cơ bản:

Carina BS243.4

Carina CC241.4

Carina FS247.4

Đường tiếng

2

3

2,5

Woofer

1

2

2

Midrange

N/A

N/A

N/A

Tweeter

JET

JET

JET

Tần số crossover

2,7kHz

100Hz / 3kHz

1kHz / 2,7kHz

Dải tần số

46Hz - 30kHz

50Hz - 30kHz

34Hz - 30kHz

Độ nhạy

85dB/2,83V/1m

87dB/2,83V/1m

87dB/2,83V/1m

Pow amp đề nghị

30 to 150 wpc

30 to 200 wpc

30 to 250 wpc

Công suất tối đa

100W

120W

120W

Trở kháng danh định/tối thiểu

6 Ohm / 4,8 Ohm

6 Ohm / 4,8 Ohm

6 Ohm / 4,8 Ohm

Màu thùng máy

Satin Black, Satin White

Satin Black, Satin White

Satin Black, Satin White

Khối lượng tịnh

14,73lb (6,7kg)

22,44lb (10,2kg)

36,20lb (16,4kg)

Kích cỡ (Cao x Dài x Sâu)

08,52 x 08,06 x 12,54’’

08,34 x 07,79 x 24,41’’

08,52 x 08,06 x 42,07’’

Giá đề xuất

1199,98 USD / cặp (khoảng 27,8 triệu đồng)

799,98 USD / loa (khoảng 18,6 triệu đồng)

1199,98 USD / loa (khoảng 27,8 triệu đồng)

Minh Anh

Tin liên quan

Chia sẻ

Bạn đọc bình luận

Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu
Nhập mã bảo mật (*)    Refresh

Cùng chuyên mục