Ngắm BST xe đua Yamaha kinh điển qua các thời đại (tiếp)

Ngay từ những ngày đầu thành lập Yamaha Motor năm 1955, đua xe thể thao đã là một phần tất yếu trong triết lý phát triển của hãng xe máy Nhật. 

6- YZR500 (OW76 – 1984):

Ngắm BST xe đua Yamaha kinh điển qua các thời đại (tiếp) ảnh 1

Hệ thống van nạp dạng lưỡi gà (reed valve intake) gắn trưc tiếp vào hộp các-te là một công nghệ mới xuất hiện trên chiếc xe đua với động cơ V4 này. Với những hoàn thiện thêm ở hệ thống khung, hệ thống treo và các chi tiết cứng vững, bao gồm hệ khung nhôm Deltabox và treo sau dạng liên kết đáy Monocross. Eddie Lawson đã cùng với chiếc YZR500 chiến thắng chặng mở màn mùa 1984 và sau đó giành chức vô địch chung cuộc. Trong ảnh minh họa là chiếc xe đã mang về cho Tadahiko Taira chức vô địch mùa thứ 2 liên tiếp trong giải All Japan Championships.

Ngắm BST xe đua Yamaha kinh điển qua các thời đại (tiếp) ảnh 2

Thông số kỹ thuật cơ bản:

             ● Động cơ: làm mát bằng dung dịch, 2 thì, V4, 499cc
             ● Hộp số: 6 cấp
             ● Van nạp dạng lưỡi gà gắn trực tiếp vào hộp các te
             ● Công suất cực đại: hơn 130 mã lực tại 11.000 vòng/phút

7- YZR500 (OW81 – 1985):

Ngắm BST xe đua Yamaha kinh điển qua các thời đại (tiếp) ảnh 3

Chiếc xe đua GP500 này được trang bị cỗ máy V4 hoàn toàn mới. Với mục tiêu đạt được khả năng điều khiển ổn định hơn, hai trục khuỷu được bố trí quay theo hai hướng ngược nhau giúp tăng tính cân bằng và triệt tiêu lực lực ly tâm. Eddie Lawson và Christian Sarron đã cùng với chiếc xe cán đích ở vị trí thứ 2 và 3 trong giải đua World GP năm 1985. Còn tại Nhật Bản, Tadahiko Taira tiếp tục dành được chức vô địch thứ 3 liên tiếp (1983 -1985) thể thức 500cc trong khuôn khổ giải All Japan Championship.

Ngắm BST xe đua Yamaha kinh điển qua các thời đại (tiếp) ảnh 4

Thông số kỹ thuật cơ bản:

             ● Động cơ: làm mát bằng dung dịch, 2 thì, V4, 499cc
             ● Hộp số: 6 cấp
             ● Van nạp dạng lưỡi gà gắn trực tiếp vào hộp các te
             ● Công suất cực đại: hơn 140 mã lực tại 11.000vòng/phút

8- YZF750 (OW89 – 1987):

Ngắm BST xe đua Yamaha kinh điển qua các thời đại (tiếp) ảnh 5

Đây là mẫu xe đua đường dài (endurance) TT-F1 dựa trên phiên bản sportbike thương mại FZ750. Thế hệ trước của chiếc xe đã trải qua một quá trình “giải phẫu” với rất nhiều những chi tiết được trau chuốt hoàn thiện và cải tiến, trong đó phải kể tới sự xuất hiện của hệ thống van xả biến thiên (EXUP) được thiết kế để cải thiện công suất ở vòng tua máy thấp và trung bình. Cùng với đó là thiết kế càng sau dạng đơn cho phép đội kỹ thuật tiến hành thay lốp nhanh hơn, đây là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong các cuộc đua xe sức bền đường dài. Tại giải Suzuka 8 hours Endurance năm 1987, sự kết hợp của hai tay đua Martin Wimmer và Kevin Magee cùng với chiếc YZF750 (ảnh minh họa) đã có màn trở lại ngoạn mục giành chức vô địch chung cuộc. Một cặp tay đua khác là John Kocinski/Cal Rayborn cũng xuất sắc cán đích ở vị trí thứ 3.

Thông số kỹ thuật cơ bản:

             ● Động cơ: làm mát bằng dung dịch, 4 thì, DOHC, 5 van, 4 xi-lanh thẳng hang, 749cc
             ● Hộp số: 6 cấp
             ● Công suất cực đại: 130 mã lực.

             ● Khung nhôm Deltabox

 

9- YZF750 (OWAO – 1988):

Ngắm BST xe đua Yamaha kinh điển qua các thời đại (tiếp) ảnh 6

Đây là người kế nhiệm của mẫu OW89 năm 1987 được phát triển dựa trên chiếc sports bike thương mại FZR750. Được trang bị động cơ 4 thì với trục cam đôi DOHC, 5 van, 4 xi lanh thẳng hàng với đầy những công nghệ độc quyền của Yamaha như hệ thống van xả biến thiên (EXUP) và hệ thống nạp khí mát (FAI – Fresh Air Intake), bên cạnh đó, hệ khung nhôm Deltabox còn được gắn với càng sau thiết kế mới cho phép thay lốp nhanh hơn. YZF750 đã mang lại cho Yamaha 2 chiến thắng liên tiếp tại giải đua bền đường dài Suzuka 8 hours Endurance Race (1987-1988) dưới sự điều khiển của cặp bài trùng Wayne Rainey và Kevin Magee.

Thông số kỹ thuật cơ bản:

             ● Động cơ: làm mát bằng dung dịch, 4 thì, DOHC, 5 van, 4 xi lanh thẳng hang, 749cc
             ● Hộp số: 6 cấp
             ● Công suất cực đại: hơn 135 mã lực

             ● Khung nhôm Deltabox

10- YZR500 (OWC1 – 1990):

Ngắm BST xe đua Yamaha kinh điển qua các thời đại (tiếp) ảnh 7

Đây là chiếc xe đã giúp cho Wayne Rainey dành chức Vô địch Thế giới thể thức GP500 đầu tiên trong sự nghiệp. Khả năng ổn định và cân bằng của chiếc xe đã được cải thiện với những thay đổi về mặt kích thước bao gồm cổ ống xả được đặt gần về phía người lái hơn, qua đó có thể giảm góc nghiêng phuộc trước. Sức mạnh động cơ cũng được cải thiện từ 150 mã lực lên mức 155 mã lực. Với mục đích đạt được tối đa số lượng xe tham gia giải, Yamaha đã bán những phiên bản cơ bản của YZR500 cho các đội đua cá nhân, sau đó, nguyên khối động cơ cũng được bán lẻ.

Ngắm BST xe đua Yamaha kinh điển qua các thời đại (tiếp) ảnh 8

Thông số kỹ thuật cơ bản:

             ● Động cơ: làm mát bằng dung dịch, 2 thì, V4, 499cc
             ● Hộp số: 6 cấp
             ● Van nạp dạng lưỡi gà gắn trực tiếp vào hộp các te
             ● Công suất cực đại: 155 mã lực


11- YZF750 (OWB7 – 1990):

Ngắm BST xe đua Yamaha kinh điển qua các thời đại (tiếp) ảnh 9

YZF750 (OWB7 - 1990), xe màu xanh

Đây là chiếc xe đua bền đường dài thể thức TT-F1 phát triển dựa trên mẫu xe thương mại sản xuất giới hạn FZR750R (0W01). Khối động cơ mới có kích thước nhỏ và khả năng đạt vòng tua cao hơn được gắn lên một bộ khung thiết kế mới với trục càng sau được đẩy lên phía trước và giữ cổ lái thấp nhằm dồn trọng lượng nhiều hơn lên bánh trước. Cùng với đó là hệ càng sau được cái tiến cứng hơn và giảm xóc trước hành trình ngược đã giúp cho tính cứng vững của chiếc xe được cải thiện, mang lại khả năng vận hành có thể so sánh với những chiếc xe đua GP. Tadahiko Taira đã cùng với Eddie Lawson, lần đầu tiên dành chiến thắng mơ ước tại giải Suzuka 8 hours Endurance năm 1990 cùng với chiếc YZF750.

Thông số kỹ thuật cơ bản:

            ● Động cơ: làm mát bằng dung dịch, 4 thì, DOHC, 5 van, 4 xi lanh thẳng hang, 749cc
             ● Hộp số: 6 cấp
             ● Công suất cực đại: hơn 160 mã lực.

             ● Khung nhôm Deltabox

12- YZR500 (OWF9 – 1995):

Ngắm BST xe đua Yamaha kinh điển qua các thời đại (tiếp) ảnh 10

Đây là mẫu xe đua GP500 được sử dụng từ năm 1994 đến năm 1995. Khả năng chịu lực và cân bằng của chiếc xe đạt được là nhờ vào việc sử dụng vật liệu mới để chế tạo hệ thống khung. Các đặc tính khí động học cũng được cải thiện bằng việc chuyển họng hút gió từ phía trước vào bên trong thân vỏ. Để cải thiện hiệu suất hút gió trên mẫu xe năm 95, công nghệ làm tăng áp suất hộp lọc gió nhờ dòng khí di chuyển tốc độ cao đã được áp dụng. Trong mùa giải 1995, Luca Cadalora cùng với chiếc xe đã giành 2 chiến thắng chặng và cán đích ở vị trí thứ 3 chung cuộc. Ngay trong năm đầu tiên tham dự đủ thể thức GP500 của mình, Norifumi Abe cũng đã cầm lái YZR500 và xếp vị trí thứ 9 khi mùa giải kết thúc.

Ngắm BST xe đua Yamaha kinh điển qua các thời đại (tiếp) ảnh 11

Thông số kỹ thuật cơ bản:

             ● Động cơ: làm mát bằng dung dịch, 2 thì, V4, 499cc
             ● Hộp số: 6 cấp
             ● Van nạp dạng lưỡi gà gắn trực tiếp vào hộp các te
             ● Công suất cực đại: 170 mã lực

13- YZF750 (OWH7 – 1996):

Ngắm BST xe đua Yamaha kinh điển qua các thời đại (tiếp) ảnh 12

Đây là chiếc xe đua được phát triển dựa trên mẫu xe thương mại YZF750SP để tham gia thi đấu trong hệ thống các giải đua bền đường dài thế giới (World Endurance Championship). Nó đã xuất sắc thể hiện sự vượt trội và hoàn thiện của triết lý thiết kế cơ bản bao gồm động cơ với trục cam đôi, 5 van, 4 xi lanh thẳng hàng nghiêng về phía trước được gắn lên hệ thống khung hộp nhôm Deltabox..Tất cả những thiết kế này đã giúp chiếc xe đạt được khả năng vận hành ở tốc độ cao và ổn định tuyệt vời. Vào năm 1996, Noriyuki Haga và Colin Edwards đã giành chức vô địch thứ 4 cho Yamaha trong cuộc đua Suzuka 8 hours Endurance Road Race.

Thông số kỹ thuật cơ bản:

             ● Động cơ: làm mát bằng dung dịch, 4 thì, DOHC, 5 van, 4 xi lanh thẳng hang, 749cc
             ● Hộp số: 6 cấp
             ● Công suất cực đại: hơn 160 mã lực.

             ● Khung nhôm Deltabox

14- YZR500 (OWL6 – 2001):

Ngắm BST xe đua Yamaha kinh điển qua các thời đại (tiếp) ảnh 13

Chiếc xe đua GP500 này là thành quả sau những cải tiến được thực hiện trên mẫu 0WK6 năm 2000. Danh sách các chi tiết được thay đổi bao gồm, xi lanh, đầu quy-lát, ống xả, cải thiện đặc tính vận hành của hệ thống van YPVS và biểu đồ thời gian đánh lửa nhằm cải thiện gia tốc và tốc độ tối da. Ngoài ra, những thông số kỹ thuật của hệ thống khung và treo cũng được thay đổi cùng với hệ càng sau với hai kích thước dài, ngắn tùy chọn cho từng trường đua. Max Biaggi đã xuất sắc dành 3 chiến thắng chặng và xếp hạng á quân trong mùa giải 2001.

Ngắm BST xe đua Yamaha kinh điển qua các thời đại (tiếp) ảnh 14

Thông số kỹ thuật cơ bản:

             ● Động cơ: làm mát bằng dung dịch, 2 thì, V4, 499cc
             ● Hộp số: 6 cấp
             ● Van nạp dạng lưỡi gà gắn trực tiếp vào hộp các te
             ● Công suất cực đại: hơn 180 mã lực

>> Ngắm Bộ sưu tập xe đua Yamaha kinh điển qua các thời đại (phần đầu)

Tuấn Anh - photo: Hiếu Lam

Bạn đọc bình luận

Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu
Nhập mã bảo mật (*)    Refresh

Cùng chuyên mục