Tìm hiểu định dạng ảnh RAW và JPEG (phần 1)

Chia sẻ
Ảnh RAW là gì? Ảnh RAW khác gì ảnh JPEG? Đây là một câu hỏi của không ít người mới bước chân vào con đường nhiếp ảnh số.
Tìm hiểu định dạng ảnh RAW và JPEG (phần 1) ảnh 1
Hầu hết các máy ảnh số hiện đại đều cho người dùng chọn định dạng lưu ảnh chụp. Đôi khi có đến vài lựa chọn, cả về độ lớn và chất lượng file, nhưng về bản chất chúng chỉ bao gồm 2 định dạng đó là JPEG và RAW. Sở dĩ có nhiều lựa chọn như vậy là do các hãng sản xuất chia 2 định dạng này ra làm nhiều mức dung lượng. Ví dụ như dòng DSLR của Canon thì hãng này thường chia định dạng JPEG ở 2 hoặc 3 lựa chọn độ phân giải khác nhau, với mỗi lựa chọn lại đi kèm với một tỉ lệ ảnh tương ứng hoặc 4:3, hoặc 3:2 hoặc 16:9. Vậy, chung quy lại JPEG là gì và RAW là gì?
Tìm hiểu định dạng ảnh RAW và JPEG (phần 1) ảnh 2
1. Định dạng ảnh RAW
Tìm hiểu định dạng ảnh RAW và JPEG (phần 1) ảnh 3
Để hiểu về định dạng ảnh RAW thì trước tiên ta cần phải biết nghĩa của từ "raw" trong tiếng Anh. Nó có nghĩa là "thô", trong từ "thô sơ". Ảnh RAW chỉ những bức ảnh thô chưa qua xử lý, tức là là tất cả những thông tin về ánh sáng, màu sắc, cân bằng trắng, độ nét, độ tương phản... sẽ được chuyển thẳng đến bộ nhớ tạm và "đóng gói" lại thành 1 file ảnh RAW.
Ưu điểm của ảnh RAW cũng nằm ở đặc tính "thô" chưa qua xử lý của nó. Với định dạng RAW, nhiếp ảnh gia có thể dễ dàng chỉnh sửa và thay đổi những yếu tố như ánh sáng, màu sắc, cân bằng trắng, độ tương phản hay thậm chí là lấy nét mà không hoặc ít làm ảnh hưởng đến chất lượng ảnh ban đầu. Phạm vi chỉnh sửa đối với ảnh RAW cũng rộng hơn hẳn những định dạng ảnh sau khi qua xử lý.
Tuy nhiên, vì bản thân ảnh RAW chứa quá nhiều thông tin nên dung lượng của nó thường khá nặng. Thời gian cần để ghi 1 file ảnh vào thẻ nhớ cũng lâu hơn. Điều này có thể làm giảm tốc độ chụp liên tiếp của máy. Chính vì vậy khi chụp RAW, người dùng phải trang bị những loại thẻ nhớ xịn có dung lượng lớn và tốc độ đọc/ghi dữ liệu nhanh.
2. Định dạng ảnh JPEG
Tìm hiểu định dạng ảnh RAW và JPEG (phần 1) ảnh 4
Ảnh JPEG chính là kết quả sau khi chip xử lý đã "gọt giũa" những thông tin thô của ảnh RAW. Dung lượng ảnh JPEG nhẹ hơn ảnh RAW rất nhiều, những thông tin về ánh sáng, màu sắc, cân bằng trắng, độ tương phản, độ nét trên ảnh JPEG là những thông tin đã qua xử lý. Bộ phận thực hiện nhiệm vụ này tất nhiên là chip xử lý hình ảnh bên trong chiếc camera, sau khi quá trình xử lý hoàn tất, ảnh sẽ được chuyển đến bộ nhớ tạm và cuối cùng là lưu vào thẻ nhớ.
Ưu điểm của ảnh JPEG là ít tốn dung lượng, tuy nhiên nhược điểm của nó là phạm vi chỉnh sửa hạn chế hơn ảnh định dạng RAW. Khi làm hậu kỳ nếu chỉnh sửa hơi quá tay thì ảnh JPEG rất dễ bị hỏng, chất lượng kỹ thuật của ảnh bị giảm đi nhiều.
3. So sánh giữa RAW và JPEG
Tìm hiểu định dạng ảnh RAW và JPEG (phần 1) ảnh 5

Dung lượng

Ảnh RAW dung lượng nặng hơn: nếu như 1 thẻ nhớ có thể lưu được 100 ảnh định dạng RAW thì cũng với chiếc thẻ nhớ đó, số lượng ảnh định dạng JPEG lưu được có thể lên tới con số khoảng từ 300 đến 500 ảnh. Tức dung lượng của ảnh RAW nặng hơn ảnh JPEG gấp 3 đến 5 lần.

Quy ước 

Định dạng ảnh JPEG trên máy ảnh số thì được quy ước chung trên toàn thế giới bao gồm tên file và phần đuôi mở rộng là “.jpg”. Trong khi đó, với định dạng RAW thì không. Mỗi hãng lại có phần đuôi mở rộng riêng, ví dụ như định dạng RAW của Canon có đuôi mở rộng là “.CR2”, của Nikon có đuôi là “.NEF” và của Sony có đuôi là “.ARW”…

Xem ảnh

Ảnh JPEG có thể xem được trên hầu hết các thiết bị như điện thoại, máy tính bảng, máy tính và cả máy ảnh nữa… Tuy nhiên ảnh RAW thì không phải thiết bị nào cũng có thể xem được và nếu muốn xem thì thường phải cài thêm phần mềm hỗ trợ đọc định dạng RAW. Ngay cả chính thiết bị tạo ra nó là máy ảnh đôi khi cũng không đọc được định dạng ảnh này, một số model máy ảnh không có chế độ chụp và lưu chỉ riêng file RAW cũng là vì lý do đó. Các máy này phải dùng giải pháp lựa chọn tùy chỉnh RAW + JPEG, trong đó ảnh RAW để sử dụng trong quy trình hậu kỳ, còn ảnh JPEG đi kèm dùng để xem trước (preview) trên màn hình của máy ảnh.

Chỉnh sửa ảnh hậu kỳ

Ảnh định dạng RAW cho một phạm vi chỉnh sửa tốt hơn nhiều so với ảnh định dạng JPEG. Khi chỉnh sửa hậu kỳ, ảnh RAW cho chúng ta một khả năng kéo lại những phần sáng và tối rất tốt mà không sợ làm hỏng chi tiết ảnh như khi thao tác tương tự với ảnh JPEG. Ngoài ra, yếu tố cân bằng trắng cũng có thể được thay đổi sau khi đã chụp với định dạng ảnh RAW…

Trong phần tiếp theo, NgheNhìn Việt Nam sẽ giới thiệu đến độc giả một số phần mềm chuyên dụng để đọc file ảnh định dạng RAW và cách các phần mềm này làm việc với chúng.

Việt Đức

Tin liên quan

Chia sẻ

Bạn đọc bình luận

Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu
Nhập mã bảo mật (*)    Refresh

Cùng chuyên mục